View Full Version: Protein niệu

Pḥng khám ảo 195 > Xét nghiệm cận lâm sàng > Protein niệu


Title: Protein niệu
Description: Mất công ngồi gơ : xin tặng Voicon


intel - September 27, 2006 04:31 AM (GMT)
Protein Niệu.


CODE
B́nh thường , chỉ có một ít Protein huyết tương có kích thước nhỏ qua được cầu thận nhưng lại được tái hấp thu hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn khi qua ống thận , v́ vậy không có hoặc chỉ có rất ít protein niệu: người ta tính lượng Protein đào thải vào khoảng 30mg/24 giờ , trong đó 30% là albumin và 70% là globulin.

 Trước khi xét nghiệm . phải thật chắc chắn là nước tiểu không lẫn máu và mủ v́ 2 chất này là những chất có protein , kết quả sẽ không chính xác .Phải lọc nước tiểu đục trước khi làm xét nghiệm.

1. Định lượng Protein : thường hay dung phương pháp chưng đốt . Đổ nước tiểu vào ống nghiệm chưng ½ hợac 2/3 ống . Dùng đèn cồn đốt phần trên của ống nghiệm . Nếu thấy vẩn dục màu trắng , cho 5 -6 giọt acid acetic N/10 để loại Phosphat.
- cần chú y dễ lầm với Protein giả là những chất tiết của bộ phận sinh dục hoặc do chuyển hoá của tế bào huỷ hoại . Đối với bệnh nhân đă lâu ngày ăn nhạt , cơ thể thiếu muối , protein tuy có nhưng rất khó thấy; phải cho thêm ít muối vào nước tiểu , nếu có protein sẽ xuất hiện ngay.
- Có thể dùng phương pháp khác : đổ acid nỉtic từ từ vào thành một cốc đựng nước tiểu , chỗ 2 chất gặp nhau xuất hiện 1 ṿng trắng đục .
2. Định lượng Protein niêu: tính g/24giờ.
- Ngoài phương pháp kinh điển , hiện nay có thể định lượng hoặc bán định lượng protein niệu bằng băng giấy thử theo phương pháp sinh hoá khô , cho kết quả nhanh và tương đối chính xác , người bệnh cũng có thể tự kiểm tra ở nhà được.
- Kết quả:
◦ Thay đổi sinh lư : Protein xuất hiện rất ít ( <150mg/24 giờ ) và không thường xuyên trong các trường hợp :
◦ Ở trẻ sơ sinh th́ thận chưa hoạt động tốt , thường sau 4-10ngày th́ hết .
◦ Do ăn uống : sau bữa ăn giàu chất đạm.
◦ Do tư thế đứng và gắng sức : hay gặp ở trẻ và thanh thiếu niên , ít gặp ở người lớn tuổi .
3. Làm nghiệm pháp protein niệu từng phần , lấy 3 mẫu nước tiểu :
- mẫu 1: bệnh nhân dậy lúc 4 giờ , đái hết và bỏ nước tiểu đó , tiếp tục cho bệnh nhân nằm trên giường và thu nước tiểu từ 4 đến 7 giờ. Đếm hồng cầu , bạch cầu và định lượng protein niệu trong 1 phút.
- Mẫu 2 : cho bệnh nhân đứng và nhịn ăn trong 2 giờ ( từ 7giờ  đến 9 giờ ) , sau đó thu nước tiểu , định lượng protein niệu trong 1 phút.
- Mẫu 3 : cho bệnh nhân ăn sáng rồi đứng 2 giờ ( từ 9 giờ đến 11 giờ) , sau đó thu nước tiểu , cũng định lượng protein như mẫu 2.
- Kết quả:
◦ Protein niệu có trong cả 3 mẫu , số lượng >50mg/phút , có protein niệu thường xuyên , không phải do thay đổi sinh lư.
◦ Không có protein niệu trong mẫu 1  ,tế bào nước tiểu b́nh thường; có protein niệu trong mẫu 2 và 3; không phải là protein niẹu thường xuyên , có liên quan  dến tư thế đứng .
◦ Không có protein niệu trong mẫu 1 và 2 , chỉ thấy trong mẫu 3 , tế bào nước tiểu b́nh thường : protein niệu từng lúc do tiêu hoá
- Nếu muốn biết có protein niệu do gắng sức hay không , trong bươc thứ 3 của nghiệm pháp trên , cho bệnh nhân vận động thể lực rồi thu lấy nước tiểu , định lượng protein niệu như mẫu 2 : nếu chỉ có protein niệu trong mẫu đó , tế bào nước b́nh thường , nghĩ đến protein niệu từng lúc do gắng sức.

update......

intel - September 27, 2006 04:50 AM (GMT)
update.....

CODE
* Thay đổi bệnh lư :
- Protein niệu xút hiện tạm thời , lượng đào thải ít <1g/24giờ:
◦ Sốt cao, sốc.
◦ Suy tim khi bị thiểu niệu.
◦ chấn thương sọ năo , chảy n\máu năo – màng năo .
- Protein niệu xuất hiện thường xuyên , lượng đào thải nhiều hơn. Phân biệt 3 loại :
◦ Protein thiểu niệu trước thận: thường là những Protein có trọng lượng phân tử nhỏ , lọc được qua cầu thận nhưng vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận . Thuộc loại này có protein bence – Jones. Myoglobin niệu  xảy ra sau chấn thương các cơ.
◦ Protein niệu do thận : viêm cầu thận , viêm ống thận , thận hư , thoái hoá thận dạng tinh bột , lao thận , ung thư thận , xơ mạch thận , đa nang thận , tổn thương thận trong các bệnh khác như các bệnh nhiễm khuẩn , nhiễm virus bệnh Fanconi , bệnh Wilson , do tác động của một số thuốc… Prôtein niệu do tổ thương cầu thận có trọng lượng phân tử cao mà protein niệu do tổn thương ống thận không có .
* Lượng protein niệu đào thải tăng rất cao trong thận hư (.3,5g/24giờ)  , tăng vừa phải trong viêm cầu thận cấp (2-3g/24giờ) , tăng nhẹ ( khoảng 1g/24giờ) trong viêm cầu thận mạn , viêm thận bể thận , lao thận….
- Protein niệu sau thận : do viêm nhiễm hoặc tổ thương niệu quả , bàng quang , niệu đạo , tuyến tiền liệt hoặc theo đường sinh dục nữ.

Tỷ lệ albumin /globulin trong protein niệu :

Albumin/Globulin = 5-10

- Tỷ lệ tăng trong viêm thận mạn tính , viêm thận cấp tính nhẹ , thận hư …. Do albumin thoát ra ngoài nước tiểu quá nhiều.
- Tỷ  lệ giảm trong viêm thận cấp tính nặng , thoái hoá thận dạng tinh bột do Globulin ra ngoài nước tiểu qua s nhiều.

Microalbumin niêu : c̣n gọi là albumin vi lượng có rất ít trong nước tiểu . Hiện nay bằng phương pháp kỹ thuật hiện đại , người ta đă t́m ra một số phương pháp định lượng loại albumin niệu này. Microalbuminniệu có thể là sinh lư (<30mg/24giờ) , có thể bệnh lư ( 30 – 300mg/24 giờ) xảy ra khi bắt đầu tổn thương thận . Micraltest II là một xét nghiệm bằng giấy nhúng bán định lượng , dùng phương pháp hoá miễn dịch ( immunochemical díptick – test) kết hợp sắc kư để cxác định microalbumin niệu . có 4 màu mẫu từ nhạt đến đậm tương ứng với nồng độ albumin trong nước tiểu : 0; 20; 50 và 100mg/l.
- cho giấy nhúng vào lọ nước tiểu tươi (lấy sau khi ngủ đậy) trong 5 giây rồi rút ra.
- Đọc kết quả từ sau 1 phút và trong ṿng 5 phút so sánh với màu mẫu .
- Kết quả :
◦ <30mg/24giờ đựoc coi là microalbumin niệu sinh lư , trên mức đó là bệnh lư.
- Phương pháp này tiến hành đơn giản và nhanh , độ nhạy cảu xét nghiệm này hay được làm cho bệnh nhân tăng huyết áp , đái tháo đường .

Điên di Protein niệu :
Chỉ là đựoc với điều kiện nồng đọ protein niệu > 20 – 30 g/l nước tiểu , do đó phải cô đặc nước tiểu . Điện di protein niệu phát hiện.
- Protein niệu sinh lư : albumin 30 – 40 % + phân đuôi gồm các Globulin chưa phân tích được rơ ràng nhưng tập trung gồm nhiều nhất ở vùng β, là dấu hiệu hồi phục trong hội chứng thận hư và bệnh viêm cầu thận cấp tính.
- Protein niệu do tổn thương ống thận : albuminthấp <25%, các globulin α1 , α2 , β , γ tăng rất nhiều trong tổn thương ống thận và tổ chức kẽ thận.
- Protein do tổn thương cầu thận:
◦ Protein niệu “chọn lọc” với protein có trọng lượng phân tử < 90.000 , albumin tới 80% , đỉnh β rơ ( do tăng siderophillin) : hội chứng thận hư , nếu có tăng Globin th́ tiên lượng xấu .
◦ Protein niệu “không chọn lọc” : điện di protein niệu như điện di Protein huyết thanh , thấy trong viêm cầu thận .
◦ Cận protein niệu ( paraproteimuria) : trên điện di xuất hiện ở khu vực globulin β hay γ và tạo thành một đỉnh nhọn : các cận protein có thể gặp:
* Protein Bence – Jones hay protein nhiệt tan khi bị kết tủa ở nhiệt đọ 50-60 °C nhưng lại tan ở nhiệt độ cao hơn; Protein nay được cấu tạo bởi các chuỗi nhẹ của Globulin miễn dịch Kappa hay Lambda tuỳ trường hợp .Sự xuất hiện loại Protein này gợi Ư bệnh đa u tuỷ , chứng rối loạn Globulin máu ( bệnh Globulin to Waldenstrom….)
* Protein niệu cảu các bệnh thuộc các chuỗi nặng gamma : loại này ít gặp hơn , protein thấy trong nước tiểu là một phần của chuỗi nặng đó.

Ngoài các chất protein thật và Protein giả , người ta c̣n xét nghiệm các chất albumose là những sản phẩm thoái hoá của protein ,có bất thường trong máu và do thận lọc ra ngoài . Khác với protein , sự phát hiện chất albumose trong nước tiểu không chứng minh thận bị tổ thương mà chứng minh một số bệnh khác trong cơ thể:
- Các bệnh về xương : cốt viêm , u tuỷ , ung thư xươnng…
- Các bệnh có sốt cao : viêm phổi làm rối loạn chuyển hoán các chất đạm …
- Một số bệnh đường tiêu hoá : viêm dạ dày , viêm ruột làm các chất đó từ thức ăn vào thẳng máu.

Du Tieu Long - September 27, 2006 10:47 AM (GMT)
Sang viết bài này hay đấy, mọi người nên tham khảo. Chỉ có nhầm lẫn chút xíu là ở phần 1 (phương pháp chưng đốt phát hiện protein niệu) là định tính chứ không phải là định lượng.




* Hosted for free by InvisionFree